Bài tập đồ thị không khí ẩm (luyện vẽ)

Chín bài tập mới soạn theo dạng câu hỏi đồ thị trong các kỳ thi điều hòa không khí. Vẽ trên đồ thị in sẵn, đọc giá trị rồi nhập đáp án để xem có nằm trong sai số đọc đồ thị không. Lời giải đi theo đúng thứ tự vẽ tay.

Mọi bài dùng áp suất tiêu chuẩn (101.325 kPa), lưu lượng là lưu lượng khối lượng không khí khô (kg/h). Nhập số rồi nhấn Enter hoặc Chấm điểm để xem kết quả từng ô. Đáp án được tính bằng bộ máy tính của trang này (công thức ASHRAE). Chỉ lưu lượng thể tích ở bài 5 có đơn vị m³/h. Sai số cho phép (phạm vi chấp nhận)

Tải đồ thị trống PDF

1Đọc trạng thái từ hai giá trị

Đã đo nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của một không khí. Tìm điểm trạng thái trên đồ thị và đọc các thông số còn lại.

Dữ kiện

Nhiệt độ bầu khô30 °C
Nhiệt độ bầu ướt22 °C

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. %
  2. g/kg(DA)
  3. kJ/kg(DA)
  4. °C
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Trên trục ngang phía dưới, tìm đường thẳng đứng bầu khô 30 °C.
  2. Tìm 22 °C trên đường bão hòa (độ ẩm 100 %) rồi đi theo đường bầu ướt chéo xuống bên phải. Nó gần song song với đường entanpi, nên kiểm tra đúng là thang bầu ướt.
  3. Giao điểm hai đường là điểm trạng thái. Chia bằng mắt khoảng giữa hai đường độ ẩm tương đối hai bên và đọc 50.0 %.
  4. Từ điểm trạng thái đi ngang sang thang bên phải, đọc độ chứa hơi 13.30 g/kg(DA). Cũng đường ngang đó đi sang trái tới đường bão hòa là điểm sương 18.4 °C.
  5. Đặt thước tam giác theo đường entanpi, dời song song tới điểm trạng thái và đọc 64.2 kJ/kg(DA) trên thang entanpi.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Độ ẩm tương đối50.0 %±3 điểm %
Độ chứa hơi13.30 g/kg(DA)±0.3 g/kg(DA)
Entanpi64.2 kJ/kg(DA)±1.0 kJ/kg(DA)
Điểm sương18.4 °C±0.5 °C

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Đáp án trong sách được đọc bằng mắt trên thang đồ thị nên chữ số cuối có thể khác. Ở đây giá trị được tính bằng công thức ASHRAE (áp suất bão hòa Hyland-Wexler).

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

2Hòa trộn đoạn nhiệt gió tươi và gió hồi

Gió tươi OA và gió hồi RA từ phòng được hòa trộn trước khi vào AHU. Tìm trạng thái điểm hòa trộn MA.

Dữ kiện

Gió tươi OAbầu khô 32 °C, độ ẩm 65 %
Không khí phòng (gió hồi) RAbầu khô 27 °C, độ ẩm 50 %
Lưu lượng gió tươi2 500 kg/h (không khí khô)
Lưu lượng gió hồi7 500 kg/h (không khí khô)

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. °C
  2. g/kg(DA)
  3. kJ/kg(DA)
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu OA (32 °C, 65 %) và RA (27 °C, 50 %).
  2. Nối hai điểm bằng đường thẳng. Điểm hòa trộn đoạn nhiệt luôn nằm trên đường này.
  3. Tỷ lệ lưu lượng OA : RA = 1 : 3. Điểm hòa trộn gần phía lưu lượng lớn hơn, nên đặt MA ở 25 % chiều dài đoạn thẳng tính từ RA về phía OA.
  4. Kiểm tra bằng bầu khô: (2 500 × 32 + 7 500 × 27) / 10 000 = 28.25 °C. Đây chính là chia đoạn thẳng theo tỷ lệ lưu lượng.
  5. Từ MA đọc ngang độ chứa hơi 13.25 g/kg(DA) và theo đường entanpi 62.3 kJ/kg(DA). Bộ máy tính cho nhiệt độ bầu khô MA là 28.26 °C.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Nhiệt độ bầu khô điểm hòa trộn MA28.3 °C±0.5 °C
Độ chứa hơi điểm hòa trộn MA13.25 g/kg(DA)±0.3 g/kg(DA)
Entanpi điểm hòa trộn MA62.3 kJ/kg(DA)±1.0 kJ/kg(DA)

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Sách thường lấy nhiệt độ hòa trộn bằng trung bình có trọng số 28.25 °C. Ở đây nó được giải từ entanpi và độ chứa hơi trung bình theo khối lượng: 28.26 °C; chênh lệch nhỏ hơn sai số đọc đồ thị.

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

3Gia nhiệt hiện và công suất gia nhiệt

Dàn sưởi làm nóng không khí, không thêm cũng không bớt hơi ẩm. Tìm trạng thái đầu ra và công suất gia nhiệt.

Dữ kiện

Không khí vàobầu khô 10 °C, độ ẩm 70 %
Nhiệt độ bầu khô đầu ra32 °C
Lưu lượng gió4 000 kg/h (không khí khô)

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. %
  2. kJ/kg(DA)
  3. kW
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu không khí vào ① (10 °C, 70 %).
  2. Gia nhiệt giữ nguyên độ chứa hơi, nên kẻ đường ngang sang phải từ ①; giao với đường thẳng đứng 32 °C là đầu ra ②.
  3. Đọc ②: độ ẩm 18.1 %, entanpi 45.82 kJ/kg(DA). Entanpi của ① là 23.47 kJ/kg(DA).
  4. Công suất gia nhiệt = lưu lượng × chênh entanpi = 4 000 / 3600 × (45.82 − 23.47) = 24.8 kW.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Độ ẩm tương đối đầu ra18.1 %±3 điểm %
Entanpi đầu ra45.8 kJ/kg(DA)±1.0 kJ/kg(DA)
Công suất gia nhiệt24.8 kW±2.2 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, nhiệt hiện = 1.01 × lưu lượng × chênh nhiệt độ, cho 24.7 kW, lệch 0.6 % so với 24.8 kW tính ở đây bằng chênh entanpi. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này dùng công thức entanpi ASHRAE.

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

4Làm lạnh khử ẩm: công suất lạnh và nước ngưng

Cho trạng thái không khí vào và ra dàn lạnh. Đọc entanpi rồi tìm công suất làm lạnh và lượng nước ngưng.

Dữ kiện

Không khí vàobầu khô 28 °C, độ ẩm 60 %
Không khí rabầu khô 14 °C, độ ẩm 92 %
Lưu lượng gió6 000 kg/h (không khí khô)

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. kJ/kg(DA)
  2. kJ/kg(DA)
  3. kW
  4. kg/h
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu đầu vào ① (28 °C, 60 %) và đầu ra ② (14 °C, 92 %) của dàn lạnh.
  2. Nối ① và ②. Làm lạnh có khử ẩm nên đường đi xuống bên trái: nhiệt độ và độ chứa hơi cùng giảm.
  3. Entanpi: ① 64.55, ② 37.23 kJ/kg(DA). Độ chứa hơi: ① 14.25, ② 9.16 g/kg(DA).
  4. Công suất làm lạnh = 6 000 / 3600 × (64.55 − 37.23) = 45.5 kW.
  5. Nước ngưng = 6 000 × (14.25 − 9.16) / 1000 = 30.5 kg/h.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Entanpi đầu vào64.5 kJ/kg(DA)±1.0 kJ/kg(DA)
Entanpi đầu ra37.2 kJ/kg(DA)±1.0 kJ/kg(DA)
Công suất làm lạnh45.5 kW±3.3 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lượng nước ngưng30.5 kg/h±3.6 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Đáp án trong sách được đọc bằng mắt trên thang đồ thị nên chữ số cuối có thể khác. Ở đây giá trị được tính bằng công thức ASHRAE (áp suất bão hòa Hyland-Wexler).

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

5Điểm gió cấp và lưu lượng từ đường SHF

Cho tải nhiệt hiện, nhiệt ẩn của phòng và chênh nhiệt độ gió cấp. Tìm hệ số nhiệt hiện SHF, độ chứa hơi gió cấp SA và lưu lượng gió cấp.

Dữ kiện

Không khí phòng (gió hồi) RAbầu khô 26 °C, độ ẩm 50 %
Tải nhiệt hiện của phòng14 kW
Tải nhiệt ẩn của phòng3.5 kW
Chênh nhiệt độ gió cấp10 K

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1.  
  2. g/kg(DA)
  3. kg/h
  4. m³/h
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. SHF = nhiệt hiện / (nhiệt hiện + nhiệt ẩn) = 14 / (14 + 3.5) = 0.80.
  2. Đánh dấu điểm phòng RA (26 °C, 50 %).
  3. Nối điểm gốc của thước đo góc SHF ở mép đồ thị với vạch 0.80, rồi dùng hai thước tam giác dời song song đường này tới RA. Đó là đường SHF của phòng.
  4. Chênh nhiệt độ gió cấp 10 K nên bầu khô gió cấp là 26 − 10 = 16 °C. Giao của đường 16 °C với đường SHF là gió cấp SA; đọc 9.49 g/kg(DA) và 40.12 kJ/kg(DA).
  5. Lưu lượng gió cấp = tổng tải × 3600 / (h_RA − h_SA) = 17.5 × 3600 / (52.91 − 40.12) = 4 924 kg/h.
  6. Lưu lượng thể tích: nhân với thể tích riêng của SA 0.8316 m³/kg: 4 924 × 0.8316 = 4 095 m³/h.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Hệ số nhiệt hiện SHF0.80±0.02
Độ chứa hơi gió cấp SA9.49 g/kg(DA)±0.3 g/kg(DA)
Lưu lượng gió cấp (khối lượng)4 924 kg/h±835 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lưu lượng gió cấp (thể tích, theo trạng thái SA)4 095 m³/h±694 m³/h (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, lưu lượng = nhiệt hiện / (1.01 × chênh nhiệt độ gió cấp), cho 4 990 kg/h, lệch 1.4 % so với 4 924 kg/h ở đây. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này giải bằng chênh entanpi (công thức ASHRAE).

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

6Chu trình điều hòa đầy đủ: hòa trộn, dàn lạnh, gia nhiệt lại, gió cấp

Gió tươi và gió hồi được hòa trộn, làm lạnh qua dàn lạnh rồi gia nhiệt lại tới trạng thái gió cấp. Tìm lưu lượng gió cấp, entanpi điểm hòa trộn, tải dàn lạnh và công suất gia nhiệt lại.

Dữ kiện

Gió tươi OAbầu khô 33 °C, độ ẩm 60 %
Không khí phòng (gió hồi) RAbầu khô 26 °C, độ ẩm 50 %
Tỷ lệ gió tươi (theo khối lượng)25 %
Tải nhiệt hiện của phòng20 kW
Tải nhiệt ẩn của phòng7 kW
Chênh nhiệt độ gió cấp9 K
Độ ẩm tương đối ra dàn lạnh90 %

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. kg/h
  2. kJ/kg(DA)
  3. kW
  4. kW
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu OA (33 °C, 60 %) và RA (26 °C, 50 %), rồi kẻ qua RA đường SHF = 20 / (20 + 7) = 0.741.
  2. Gió cấp SA là điểm trên đường SHF ở 26 − 9 = 17 °C (entanpi 40.48 kJ/kg(DA), độ chứa hơi 9.23 g/kg(DA)).
  3. Lưu lượng gió cấp G = 27 × 3600 / (52.91 − 40.48) = 7 819 kg/h.
  4. Nối OA và RA, đặt điểm hòa trộn MA ở 25 % đoạn thẳng tính từ RA (27.8 °C, 60.23 kJ/kg(DA)).
  5. Từ SA kẻ ngang sang trái (9.23 g/kg(DA)); giao với đường độ ẩm 90 % là đầu ra dàn lạnh CO (14.5 °C, 37.88 kJ/kg(DA)). MA → CO là dàn lạnh, đoạn ngang CO → SA là gia nhiệt lại.
  6. Dàn lạnh = 7 819 × (60.23 − 37.88) / 3600 = 48.5 kW; gia nhiệt lại = 7 819 × (40.48 − 37.88) / 3600 = 5.7 kW.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Lưu lượng gió cấp (khối lượng)7 819 kg/h±1 368 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Entanpi điểm hòa trộn MA60.2 kJ/kg(DA)±1.0 kJ/kg(DA)
Tải dàn lạnh48.5 kW±12.1 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Gia nhiệt lại5.7 kW±1.4 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, lưu lượng = nhiệt hiện / (1.01 × chênh nhiệt độ gió cấp), cho 7 921 kg/h, lệch 1.3 % so với 7 819 kg/h ở đây. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này giải bằng chênh entanpi (công thức ASHRAE).

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

7Gia nhiệt mùa đông và tạo ẩm phun nước

Không khí hòa trộn MA được dàn sưởi làm nóng, sau đó tạo ẩm bằng phun nước tuần hoàn để thành gió cấp SA. Tìm nhiệt độ sau gia nhiệt, công suất gia nhiệt và lượng tạo ẩm.

Dữ kiện

Đầu vào dàn sưởi MAbầu khô 10 °C, độ ẩm 50 %
Gió cấp SAbầu khô 27 °C, độ ẩm 30 %
Lưu lượng gió5 000 kg/h (không khí khô)
Cách tạo ẩmPhun nước tuần hoàn (đoạn nhiệt)

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. °C
  2. kW
  3. kg/h
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu MA (10 °C, 50 %) và SA (27 °C, 30 %).
  2. Phun nước tuần hoàn là tạo ẩm đoạn nhiệt nên nhiệt độ bầu ướt không đổi. Kẻ đường bầu ướt qua SA (15.8 °C) chéo xuống bên phải.
  3. Gia nhiệt giữ nguyên độ chứa hơi, nên kẻ đường ngang sang phải từ MA (3.79 g/kg(DA)). Giao với đường bầu ướt của SA là không khí sau gia nhiệt HC (34.0 °C).
  4. Công suất gia nhiệt = 5 000 / 3600 × (43.91 − 19.61) = 33.7 kW.
  5. Lượng tạo ẩm = 5 000 × (6.64 − 3.79) / 1000 = 14.2 kg/h.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Nhiệt độ bầu khô sau gia nhiệt HC34.0 °C±2.1 °C (đã tính sai số đọc đồ thị Nhiệt độ ±0.5 °C, Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))
Công suất gia nhiệt33.7 kW±2.8 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lượng tạo ẩm14.2 kg/h±3.0 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, nhiệt hiện = 1.01 × lưu lượng × chênh nhiệt độ, cho 33.6 kW, lệch 0.3 % so với 33.7 kW tính ở đây bằng chênh entanpi. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này dùng công thức entanpi ASHRAE.

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

8Hệ số đi vòng BF và điểm sương thiết bị ADP

Cho đầu vào MA và đầu ra CO của dàn lạnh. Kéo dài đường quá trình để tìm ADP, rồi tính BF và công suất làm lạnh.

Dữ kiện

Không khí vàobầu khô 27 °C, độ ẩm 50 %
Không khí rabầu khô 14 °C, độ ẩm 88 %
Lưu lượng gió8 000 kg/h (không khí khô)

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. °C
  2.  
  3. kW
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu đầu vào MA (27 °C, 50 %) và đầu ra CO (14 °C, 88 %) của dàn lạnh.
  2. Kéo dài đường thẳng MA-CO qua khỏi CO, xuống bên trái. Nó cắt đường bão hòa tại ADP; đọc 11.1 °C.
  3. BF = (t_CO − t_ADP) / (t_MA − t_ADP) = (14 − 11.1) / (27 − 11.1) = 0.18. Trên đồ thị đó là tỷ số độ dài CO~ADP và MA~ADP.
  4. Công suất làm lạnh = 8 000 / 3600 × (55.59 − 36.21) = 43.1 kW.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Điểm sương thiết bị ADP11.1 °C±0.5 °C
Hệ số đi vòng BF0.18±0.027 (đã tính sai số đọc đồ thị Nhiệt độ ±0.5 °C)
Công suất làm lạnh43.1 kW±4.4 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Đáp án trong sách được đọc bằng mắt trên thang đồ thị nên chữ số cuối có thể khác. Ở đây giá trị được tính bằng công thức ASHRAE (áp suất bão hòa Hyland-Wexler).

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

9Gia nhiệt mùa đông và tạo ẩm bằng hơi nước

Không khí hòa trộn MA được dàn sưởi làm nóng, sau đó phun hơi nước để tạo ẩm thành gió cấp SA. Tìm nhiệt độ sau gia nhiệt, công suất gia nhiệt và lượng tạo ẩm.

Dữ kiện

Đầu vào dàn sưởi MAbầu khô 14 °C, độ ẩm 40 %
Gió cấp SAbầu khô 30 °C, độ ẩm 28 %
Lưu lượng gió6 000 kg/h (không khí khô)
Cách tạo ẩmTạo ẩm bằng hơi nước (hơi bão hòa 100 °C, entanpi 2 676 kJ/kg)

Cần tìm

Dùng dấu chấm hoặc dấu phẩy làm dấu thập phân, không dùng dấu phân cách hàng nghìn (4924).

  1. °C
  2. kW
  3. kg/h
Xem lời giải

Các bước vẽ

  1. Đánh dấu MA (14 °C, 40 %) và SA (30 °C, 28 %).
  2. Độ dốc của quá trình tạo ẩm bằng hơi là hệ số góc tia u = Δh / ΔW, bằng entanpi của hơi cấp vào (u = 2 676 kJ/kg). Trên thang u vòng ngoài của thước đo góc, nối điểm gốc với vạch 2 676 rồi dùng hai ê-ke dời song song đường này tới SA. Đường gần như thẳng đứng, càng lên càng nghiêng rất ít sang phải.
  3. Gia nhiệt giữ nguyên độ chứa hơi, nên kẻ đường ngang sang phải từ MA (3.95 g/kg(DA)). Giao với đường u qua SA là không khí sau gia nhiệt HC (29.6 °C).
  4. Công suất gia nhiệt = 6 000 / 3600 × (39.87 − 24.07) = 26.3 kW.
  5. Lượng tạo ẩm = 6 000 × (7.38 − 3.95) / 1000 = 20.6 kg/h.
  6. Kiểm tra: u = (h_SA − h_HC) / (W_SA − W_HC) = (49.06 − 39.87) / (7.38 − 3.95) × 1000 = 2 676 kJ/kg, bằng entanpi của hơi cấp.

Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.

Đáp án và sai số cho phép

Đại lượngĐáp ánPhạm vi chấp nhận
Nhiệt độ bầu khô sau gia nhiệt HC29.6 °C±0.5 °C
Công suất gia nhiệt26.3 kW±3.3 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lượng tạo ẩm20.6 kg/h±3.6 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))

Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Sách thường coi tạo ẩm bằng hơi là đường thẳng đứng với nhiệt độ bầu khô không đổi, nên lấy không khí sau gia nhiệt bằng nhiệt độ gió cấp 30.0 °C và công suất gia nhiệt 27.0 kW. Ở đây hơi cấp là hơi bão hòa 100 °C (entanpi 2 676 kJ/kg) và tính cả nhiệt hơi mang vào, nên đường tạo ẩm nghiêng nhẹ theo u = 2 676 kJ/kg: không khí sau gia nhiệt là 29.6 °C và công suất gia nhiệt là 26.3 kW. Đây là cùng định nghĩa với phần tính gia nhiệt và tạo ẩm mùa đông của máy tính.

Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.

Sai số cho phép (phạm vi chấp nhận)

Cùng một đồ thị, giá trị đọc giữa các vạch chia vẫn khác nhau đôi chút giữa mỗi người. Đáp án được tính là đúng nếu chênh lệch với đáp án chuẩn nằm trong phạm vi dưới đây, kể cả giá trị biên.

Đại lượngSai số cho phépLý do
Nhiệt độ (bầu khô, điểm sương, ADP)±0.5 °CNửa vạch chia 1 °C
Độ chứa hơi±0.3 g/kg(DA)Khoảng một phần ba vạch chia 1 g/kg
Entanpi±1.0 kJ/kg(DA)Sai số khi dời thước tam giác tới thang entanpi xiên
Độ ẩm tương đối±3 điểm %Sai số khi chia bằng mắt khoảng giữa các đường cong cách nhau 10 %
Tỷ số (SHF, BF)±0.02 · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)Đọc sai ADP 0.5 °C làm BF đổi khoảng 0.02
Công suất nhiệt (kW)±3 % của đáp án · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)Sai số đọc chênh entanpi truyền thẳng vào kết quả
Lưu lượng gió (kg/h, m³/h)±3 % của đáp án · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)Chia cho chênh entanpi nên giống công suất nhiệt
Nước ngưng và lượng tạo ẩm (kg/h)±5 % của đáp án · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)Lấy từ chênh độ chứa hơi chỉ vài g/kg nên sai số tương đối lớn hơn

Câu hỏi thường gặp

Giá trị tôi đọc trên đồ thị lệch một chút so với đáp án. Như vậy là sai?

Thường là không. Giá trị đọc giữa các vạch chia khác nhau đôi chút giữa mỗi người. Trang này chấp nhận giá trị đọc trực tiếp trong phạm vi nhiệt độ ±0.5 °C, độ chứa hơi ±0.3 g/kg, entanpi ±1.0 kJ/kg, độ ẩm tương đối ±3 điểm phần trăm. Với giá trị tính từ số đọc như công suất, lưu lượng, nước ngưng, mỗi bài dùng mức sai số đọc khuếch đại qua công thức (từ ±3 % đến ±25 % đáp án). Tiêu chí chấm thật không được công bố, nên hãy ghi cả các bước vẽ và công thức.

Vì sao đáp án ở đây khác sách của tôi?

Sách dùng giá trị đọc bằng mắt trên đồ thị hoặc công thức gần đúng như nhiệt hiện = 1.01 × lưu lượng × chênh nhiệt độ. Trang này tính bằng công thức của ASHRAE Handbook nên phần thập phân có thể khác. Mỗi bài ghi rõ mức chênh đó trong mục «Vì sao có thể khác đáp án trong sách».

Kẻ đường SHF trên đồ thị như thế nào?

Trên thước đo góc SHF ở mép đồ thị, nối điểm gốc với vạch giá trị SHF, rồi dùng hai thước tam giác dời song song đường này tới điểm phòng. Điểm gió cấp nằm trên đường đó, ở nhiệt độ phòng trừ chênh nhiệt độ gió cấp. Dùng «Mở trên đồ thị» ở bài 5 và 6 để xem đường SHF do máy tính vẽ.

Lấy đồ thị trống để luyện ở đâu?

Trang đồ thị PDF (https://psychart.kr/vi/download/) có đồ thị in A4 và A3 miễn phí. Nút «Chỉ in đề bài» trên trang này in các bài tập mà không có lời giải.

Cập nhật lần cuối 2026-10-18.