Chín bài tập mới soạn theo dạng câu hỏi đồ thị trong các kỳ thi điều hòa không khí. Vẽ trên đồ thị in sẵn, đọc giá trị rồi nhập đáp án để xem có nằm trong sai số đọc đồ thị không. Lời giải đi theo đúng thứ tự vẽ tay.
Mọi bài dùng áp suất tiêu chuẩn (101.325 kPa), lưu lượng là lưu lượng khối lượng không khí khô (kg/h). Nhập số rồi nhấn Enter hoặc Chấm điểm để xem kết quả từng ô. Đáp án được tính bằng bộ máy tính của trang này (công thức ASHRAE). Chỉ lưu lượng thể tích ở bài 5 có đơn vị m³/h. Sai số cho phép (phạm vi chấp nhận)
Đã đo nhiệt độ bầu khô và bầu ướt của một không khí. Tìm điểm trạng thái trên đồ thị và đọc các thông số còn lại.
Dữ kiện
Nhiệt độ bầu khô
30 °C
Nhiệt độ bầu ướt
22 °C
Xem lời giải
Các bước vẽ
Trên trục ngang phía dưới, tìm đường thẳng đứng bầu khô 30 °C.
Tìm 22 °C trên đường bão hòa (độ ẩm 100 %) rồi đi theo đường bầu ướt chéo xuống bên phải. Nó gần song song với đường entanpi, nên kiểm tra đúng là thang bầu ướt.
Giao điểm hai đường là điểm trạng thái. Chia bằng mắt khoảng giữa hai đường độ ẩm tương đối hai bên và đọc 50.0 %.
Từ điểm trạng thái đi ngang sang thang bên phải, đọc độ chứa hơi 13.30 g/kg(DA). Cũng đường ngang đó đi sang trái tới đường bão hòa là điểm sương 18.4 °C.
Đặt thước tam giác theo đường entanpi, dời song song tới điểm trạng thái và đọc 64.2 kJ/kg(DA) trên thang entanpi.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Độ ẩm tương đối
50.0 %
±3 điểm %
Độ chứa hơi
13.30 g/kg(DA)
±0.3 g/kg(DA)
Entanpi
64.2 kJ/kg(DA)
±1.0 kJ/kg(DA)
Điểm sương
18.4 °C
±0.5 °C
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Đáp án trong sách được đọc bằng mắt trên thang đồ thị nên chữ số cuối có thể khác. Ở đây giá trị được tính bằng công thức ASHRAE (áp suất bão hòa Hyland-Wexler).
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
2Hòa trộn đoạn nhiệt gió tươi và gió hồi
Gió tươi OA và gió hồi RA từ phòng được hòa trộn trước khi vào AHU. Tìm trạng thái điểm hòa trộn MA.
Dữ kiện
Gió tươi OA
bầu khô 32 °C, độ ẩm 65 %
Không khí phòng (gió hồi) RA
bầu khô 27 °C, độ ẩm 50 %
Lưu lượng gió tươi
2 500 kg/h (không khí khô)
Lưu lượng gió hồi
7 500 kg/h (không khí khô)
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu OA (32 °C, 65 %) và RA (27 °C, 50 %).
Nối hai điểm bằng đường thẳng. Điểm hòa trộn đoạn nhiệt luôn nằm trên đường này.
Tỷ lệ lưu lượng OA : RA = 1 : 3. Điểm hòa trộn gần phía lưu lượng lớn hơn, nên đặt MA ở 25 % chiều dài đoạn thẳng tính từ RA về phía OA.
Kiểm tra bằng bầu khô: (2 500 × 32 + 7 500 × 27) / 10 000 = 28.25 °C. Đây chính là chia đoạn thẳng theo tỷ lệ lưu lượng.
Từ MA đọc ngang độ chứa hơi 13.25 g/kg(DA) và theo đường entanpi 62.3 kJ/kg(DA). Bộ máy tính cho nhiệt độ bầu khô MA là 28.26 °C.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Nhiệt độ bầu khô điểm hòa trộn MA
28.3 °C
±0.5 °C
Độ chứa hơi điểm hòa trộn MA
13.25 g/kg(DA)
±0.3 g/kg(DA)
Entanpi điểm hòa trộn MA
62.3 kJ/kg(DA)
±1.0 kJ/kg(DA)
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Sách thường lấy nhiệt độ hòa trộn bằng trung bình có trọng số 28.25 °C. Ở đây nó được giải từ entanpi và độ chứa hơi trung bình theo khối lượng: 28.26 °C; chênh lệch nhỏ hơn sai số đọc đồ thị.
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
3Gia nhiệt hiện và công suất gia nhiệt
Dàn sưởi làm nóng không khí, không thêm cũng không bớt hơi ẩm. Tìm trạng thái đầu ra và công suất gia nhiệt.
Dữ kiện
Không khí vào
bầu khô 10 °C, độ ẩm 70 %
Nhiệt độ bầu khô đầu ra
32 °C
Lưu lượng gió
4 000 kg/h (không khí khô)
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu không khí vào ① (10 °C, 70 %).
Gia nhiệt giữ nguyên độ chứa hơi, nên kẻ đường ngang sang phải từ ①; giao với đường thẳng đứng 32 °C là đầu ra ②.
Đọc ②: độ ẩm 18.1 %, entanpi 45.82 kJ/kg(DA). Entanpi của ① là 23.47 kJ/kg(DA).
Công suất gia nhiệt = lưu lượng × chênh entanpi = 4 000 / 3600 × (45.82 − 23.47) = 24.8 kW.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Độ ẩm tương đối đầu ra
18.1 %
±3 điểm %
Entanpi đầu ra
45.8 kJ/kg(DA)
±1.0 kJ/kg(DA)
Công suất gia nhiệt
24.8 kW
±2.2 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, nhiệt hiện = 1.01 × lưu lượng × chênh nhiệt độ, cho 24.7 kW, lệch 0.6 % so với 24.8 kW tính ở đây bằng chênh entanpi. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này dùng công thức entanpi ASHRAE.
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
4Làm lạnh khử ẩm: công suất lạnh và nước ngưng
Cho trạng thái không khí vào và ra dàn lạnh. Đọc entanpi rồi tìm công suất làm lạnh và lượng nước ngưng.
Dữ kiện
Không khí vào
bầu khô 28 °C, độ ẩm 60 %
Không khí ra
bầu khô 14 °C, độ ẩm 92 %
Lưu lượng gió
6 000 kg/h (không khí khô)
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu đầu vào ① (28 °C, 60 %) và đầu ra ② (14 °C, 92 %) của dàn lạnh.
Nối ① và ②. Làm lạnh có khử ẩm nên đường đi xuống bên trái: nhiệt độ và độ chứa hơi cùng giảm.
Entanpi: ① 64.55, ② 37.23 kJ/kg(DA). Độ chứa hơi: ① 14.25, ② 9.16 g/kg(DA).
Công suất làm lạnh = 6 000 / 3600 × (64.55 − 37.23) = 45.5 kW.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Entanpi đầu vào
64.5 kJ/kg(DA)
±1.0 kJ/kg(DA)
Entanpi đầu ra
37.2 kJ/kg(DA)
±1.0 kJ/kg(DA)
Công suất làm lạnh
45.5 kW
±3.3 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lượng nước ngưng
30.5 kg/h
±3.6 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Đáp án trong sách được đọc bằng mắt trên thang đồ thị nên chữ số cuối có thể khác. Ở đây giá trị được tính bằng công thức ASHRAE (áp suất bão hòa Hyland-Wexler).
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
5Điểm gió cấp và lưu lượng từ đường SHF
Cho tải nhiệt hiện, nhiệt ẩn của phòng và chênh nhiệt độ gió cấp. Tìm hệ số nhiệt hiện SHF, độ chứa hơi gió cấp SA và lưu lượng gió cấp.
Dữ kiện
Không khí phòng (gió hồi) RA
bầu khô 26 °C, độ ẩm 50 %
Tải nhiệt hiện của phòng
14 kW
Tải nhiệt ẩn của phòng
3.5 kW
Chênh nhiệt độ gió cấp
10 K
Xem lời giải
Các bước vẽ
SHF = nhiệt hiện / (nhiệt hiện + nhiệt ẩn) = 14 / (14 + 3.5) = 0.80.
Đánh dấu điểm phòng RA (26 °C, 50 %).
Nối điểm gốc của thước đo góc SHF ở mép đồ thị với vạch 0.80, rồi dùng hai thước tam giác dời song song đường này tới RA. Đó là đường SHF của phòng.
Chênh nhiệt độ gió cấp 10 K nên bầu khô gió cấp là 26 − 10 = 16 °C. Giao của đường 16 °C với đường SHF là gió cấp SA; đọc 9.49 g/kg(DA) và 40.12 kJ/kg(DA).
Lưu lượng gió cấp = tổng tải × 3600 / (h_RA − h_SA) = 17.5 × 3600 / (52.91 − 40.12) = 4 924 kg/h.
Lưu lượng thể tích: nhân với thể tích riêng của SA 0.8316 m³/kg: 4 924 × 0.8316 = 4 095 m³/h.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Hệ số nhiệt hiện SHF
0.80
±0.02
Độ chứa hơi gió cấp SA
9.49 g/kg(DA)
±0.3 g/kg(DA)
Lưu lượng gió cấp (khối lượng)
4 924 kg/h
±835 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lưu lượng gió cấp (thể tích, theo trạng thái SA)
4 095 m³/h
±694 m³/h (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, lưu lượng = nhiệt hiện / (1.01 × chênh nhiệt độ gió cấp), cho 4 990 kg/h, lệch 1.4 % so với 4 924 kg/h ở đây. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này giải bằng chênh entanpi (công thức ASHRAE).
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
6Chu trình điều hòa đầy đủ: hòa trộn, dàn lạnh, gia nhiệt lại, gió cấp
Gió tươi và gió hồi được hòa trộn, làm lạnh qua dàn lạnh rồi gia nhiệt lại tới trạng thái gió cấp. Tìm lưu lượng gió cấp, entanpi điểm hòa trộn, tải dàn lạnh và công suất gia nhiệt lại.
Dữ kiện
Gió tươi OA
bầu khô 33 °C, độ ẩm 60 %
Không khí phòng (gió hồi) RA
bầu khô 26 °C, độ ẩm 50 %
Tỷ lệ gió tươi (theo khối lượng)
25 %
Tải nhiệt hiện của phòng
20 kW
Tải nhiệt ẩn của phòng
7 kW
Chênh nhiệt độ gió cấp
9 K
Độ ẩm tương đối ra dàn lạnh
90 %
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu OA (33 °C, 60 %) và RA (26 °C, 50 %), rồi kẻ qua RA đường SHF = 20 / (20 + 7) = 0.741.
Gió cấp SA là điểm trên đường SHF ở 26 − 9 = 17 °C (entanpi 40.48 kJ/kg(DA), độ chứa hơi 9.23 g/kg(DA)).
Lưu lượng gió cấp G = 27 × 3600 / (52.91 − 40.48) = 7 819 kg/h.
Nối OA và RA, đặt điểm hòa trộn MA ở 25 % đoạn thẳng tính từ RA (27.8 °C, 60.23 kJ/kg(DA)).
Từ SA kẻ ngang sang trái (9.23 g/kg(DA)); giao với đường độ ẩm 90 % là đầu ra dàn lạnh CO (14.5 °C, 37.88 kJ/kg(DA)). MA → CO là dàn lạnh, đoạn ngang CO → SA là gia nhiệt lại.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Lưu lượng gió cấp (khối lượng)
7 819 kg/h
±1 368 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Entanpi điểm hòa trộn MA
60.2 kJ/kg(DA)
±1.0 kJ/kg(DA)
Tải dàn lạnh
48.5 kW
±12.1 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Gia nhiệt lại
5.7 kW
±1.4 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, lưu lượng = nhiệt hiện / (1.01 × chênh nhiệt độ gió cấp), cho 7 921 kg/h, lệch 1.3 % so với 7 819 kg/h ở đây. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này giải bằng chênh entanpi (công thức ASHRAE).
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
7Gia nhiệt mùa đông và tạo ẩm phun nước
Không khí hòa trộn MA được dàn sưởi làm nóng, sau đó tạo ẩm bằng phun nước tuần hoàn để thành gió cấp SA. Tìm nhiệt độ sau gia nhiệt, công suất gia nhiệt và lượng tạo ẩm.
Dữ kiện
Đầu vào dàn sưởi MA
bầu khô 10 °C, độ ẩm 50 %
Gió cấp SA
bầu khô 27 °C, độ ẩm 30 %
Lưu lượng gió
5 000 kg/h (không khí khô)
Cách tạo ẩm
Phun nước tuần hoàn (đoạn nhiệt)
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu MA (10 °C, 50 %) và SA (27 °C, 30 %).
Phun nước tuần hoàn là tạo ẩm đoạn nhiệt nên nhiệt độ bầu ướt không đổi. Kẻ đường bầu ướt qua SA (15.8 °C) chéo xuống bên phải.
Gia nhiệt giữ nguyên độ chứa hơi, nên kẻ đường ngang sang phải từ MA (3.79 g/kg(DA)). Giao với đường bầu ướt của SA là không khí sau gia nhiệt HC (34.0 °C).
Công suất gia nhiệt = 5 000 / 3600 × (43.91 − 19.61) = 33.7 kW.
Lượng tạo ẩm = 5 000 × (6.64 − 3.79) / 1000 = 14.2 kg/h.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Nhiệt độ bầu khô sau gia nhiệt HC
34.0 °C
±2.1 °C (đã tính sai số đọc đồ thị Nhiệt độ ±0.5 °C, Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))
Công suất gia nhiệt
33.7 kW
±2.8 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lượng tạo ẩm
14.2 kg/h
±3.0 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Công thức gần đúng trong sách, nhiệt hiện = 1.01 × lưu lượng × chênh nhiệt độ, cho 33.6 kW, lệch 0.3 % so với 33.7 kW tính ở đây bằng chênh entanpi. Công thức gần đúng dùng nhiệt dung riêng xấp xỉ; trang này dùng công thức entanpi ASHRAE.
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
8Hệ số đi vòng BF và điểm sương thiết bị ADP
Cho đầu vào MA và đầu ra CO của dàn lạnh. Kéo dài đường quá trình để tìm ADP, rồi tính BF và công suất làm lạnh.
Dữ kiện
Không khí vào
bầu khô 27 °C, độ ẩm 50 %
Không khí ra
bầu khô 14 °C, độ ẩm 88 %
Lưu lượng gió
8 000 kg/h (không khí khô)
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu đầu vào MA (27 °C, 50 %) và đầu ra CO (14 °C, 88 %) của dàn lạnh.
Kéo dài đường thẳng MA-CO qua khỏi CO, xuống bên trái. Nó cắt đường bão hòa tại ADP; đọc 11.1 °C.
BF = (t_CO − t_ADP) / (t_MA − t_ADP) = (14 − 11.1) / (27 − 11.1) = 0.18. Trên đồ thị đó là tỷ số độ dài CO~ADP và MA~ADP.
Công suất làm lạnh = 8 000 / 3600 × (55.59 − 36.21) = 43.1 kW.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Điểm sương thiết bị ADP
11.1 °C
±0.5 °C
Hệ số đi vòng BF
0.18
±0.027 (đã tính sai số đọc đồ thị Nhiệt độ ±0.5 °C)
Công suất làm lạnh
43.1 kW
±4.4 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Đáp án trong sách được đọc bằng mắt trên thang đồ thị nên chữ số cuối có thể khác. Ở đây giá trị được tính bằng công thức ASHRAE (áp suất bão hòa Hyland-Wexler).
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
9Gia nhiệt mùa đông và tạo ẩm bằng hơi nước
Không khí hòa trộn MA được dàn sưởi làm nóng, sau đó phun hơi nước để tạo ẩm thành gió cấp SA. Tìm nhiệt độ sau gia nhiệt, công suất gia nhiệt và lượng tạo ẩm.
Dữ kiện
Đầu vào dàn sưởi MA
bầu khô 14 °C, độ ẩm 40 %
Gió cấp SA
bầu khô 30 °C, độ ẩm 28 %
Lưu lượng gió
6 000 kg/h (không khí khô)
Cách tạo ẩm
Tạo ẩm bằng hơi nước (hơi bão hòa 100 °C, entanpi 2 676 kJ/kg)
Xem lời giải
Các bước vẽ
Đánh dấu MA (14 °C, 40 %) và SA (30 °C, 28 %).
Độ dốc của quá trình tạo ẩm bằng hơi là hệ số góc tia u = Δh / ΔW, bằng entanpi của hơi cấp vào (u = 2 676 kJ/kg). Trên thang u vòng ngoài của thước đo góc, nối điểm gốc với vạch 2 676 rồi dùng hai ê-ke dời song song đường này tới SA. Đường gần như thẳng đứng, càng lên càng nghiêng rất ít sang phải.
Gia nhiệt giữ nguyên độ chứa hơi, nên kẻ đường ngang sang phải từ MA (3.95 g/kg(DA)). Giao với đường u qua SA là không khí sau gia nhiệt HC (29.6 °C).
Công suất gia nhiệt = 6 000 / 3600 × (39.87 − 24.07) = 26.3 kW.
Lượng tạo ẩm = 6 000 × (7.38 − 3.95) / 1000 = 20.6 kg/h.
Kiểm tra: u = (h_SA − h_HC) / (W_SA − W_HC) = (49.06 − 39.87) / (7.38 − 3.95) × 1000 = 2 676 kJ/kg, bằng entanpi của hơi cấp.
Các giá trị trung gian trong các bước đã làm tròn, nên tính lại bằng chúng có thể lệch chữ số cuối. Chấm điểm dùng giá trị chưa làm tròn.
Đáp án và sai số cho phép
Đại lượng
Đáp án
Phạm vi chấp nhận
Nhiệt độ bầu khô sau gia nhiệt HC
29.6 °C
±0.5 °C
Công suất gia nhiệt
26.3 kW
±3.3 kW (đã tính sai số đọc đồ thị Entanpi ±1.0 kJ/kg(DA))
Lượng tạo ẩm
20.6 kg/h
±3.6 kg/h (đã tính sai số đọc đồ thị Độ chứa hơi ±0.3 g/kg(DA))
Vì sao có thể khác đáp án trong sách: Sách thường coi tạo ẩm bằng hơi là đường thẳng đứng với nhiệt độ bầu khô không đổi, nên lấy không khí sau gia nhiệt bằng nhiệt độ gió cấp 30.0 °C và công suất gia nhiệt 27.0 kW. Ở đây hơi cấp là hơi bão hòa 100 °C (entanpi 2 676 kJ/kg) và tính cả nhiệt hơi mang vào, nên đường tạo ẩm nghiêng nhẹ theo u = 2 676 kJ/kg: không khí sau gia nhiệt là 29.6 °C và công suất gia nhiệt là 26.3 kW. Đây là cùng định nghĩa với phần tính gia nhiệt và tạo ẩm mùa đông của máy tính.
Mở trên đồ thịMáy tính sẽ mở với các điểm và quá trình của bài này đã được vẽ.
Sai số cho phép (phạm vi chấp nhận)
Cùng một đồ thị, giá trị đọc giữa các vạch chia vẫn khác nhau đôi chút giữa mỗi người. Đáp án được tính là đúng nếu chênh lệch với đáp án chuẩn nằm trong phạm vi dưới đây, kể cả giá trị biên.
Đại lượng
Sai số cho phép
Lý do
Nhiệt độ (bầu khô, điểm sương, ADP)
±0.5 °C
Nửa vạch chia 1 °C
Độ chứa hơi
±0.3 g/kg(DA)
Khoảng một phần ba vạch chia 1 g/kg
Entanpi
±1.0 kJ/kg(DA)
Sai số khi dời thước tam giác tới thang entanpi xiên
Độ ẩm tương đối
±3 điểm %
Sai số khi chia bằng mắt khoảng giữa các đường cong cách nhau 10 %
Tỷ số (SHF, BF)
±0.02 · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)
Đọc sai ADP 0.5 °C làm BF đổi khoảng 0.02
Công suất nhiệt (kW)
±3 % của đáp án · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)
Sai số đọc chênh entanpi truyền thẳng vào kết quả
Lưu lượng gió (kg/h, m³/h)
±3 % của đáp án · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)
Chia cho chênh entanpi nên giống công suất nhiệt
Nước ngưng và lượng tạo ẩm (kg/h)
±5 % của đáp án · tính từ giá trị đọc nên nới theo sai số đọc lan truyền nếu lớn hơn (tối đa ±25 % đáp án)
Lấy từ chênh độ chứa hơi chỉ vài g/kg nên sai số tương đối lớn hơn
Câu hỏi thường gặp
Giá trị tôi đọc trên đồ thị lệch một chút so với đáp án. Như vậy là sai?
Thường là không. Giá trị đọc giữa các vạch chia khác nhau đôi chút giữa mỗi người. Trang này chấp nhận giá trị đọc trực tiếp trong phạm vi nhiệt độ ±0.5 °C, độ chứa hơi ±0.3 g/kg, entanpi ±1.0 kJ/kg, độ ẩm tương đối ±3 điểm phần trăm. Với giá trị tính từ số đọc như công suất, lưu lượng, nước ngưng, mỗi bài dùng mức sai số đọc khuếch đại qua công thức (từ ±3 % đến ±25 % đáp án). Tiêu chí chấm thật không được công bố, nên hãy ghi cả các bước vẽ và công thức.
Vì sao đáp án ở đây khác sách của tôi?
Sách dùng giá trị đọc bằng mắt trên đồ thị hoặc công thức gần đúng như nhiệt hiện = 1.01 × lưu lượng × chênh nhiệt độ. Trang này tính bằng công thức của ASHRAE Handbook nên phần thập phân có thể khác. Mỗi bài ghi rõ mức chênh đó trong mục «Vì sao có thể khác đáp án trong sách».
Kẻ đường SHF trên đồ thị như thế nào?
Trên thước đo góc SHF ở mép đồ thị, nối điểm gốc với vạch giá trị SHF, rồi dùng hai thước tam giác dời song song đường này tới điểm phòng. Điểm gió cấp nằm trên đường đó, ở nhiệt độ phòng trừ chênh nhiệt độ gió cấp. Dùng «Mở trên đồ thị» ở bài 5 và 6 để xem đường SHF do máy tính vẽ.
Lấy đồ thị trống để luyện ở đâu?
Trang đồ thị PDF (https://psychart.kr/vi/download/) có đồ thị in A4 và A3 miễn phí. Nút «Chỉ in đề bài» trên trang này in các bài tập mà không có lời giải.