Máy tính VPD (lá và không khí) và thiếu hụt độ ẩm

Tính VPD (thâm hụt áp suất hơi) và thiếu hụt độ ẩm HD từ nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối hoặc điểm sương. Nhập chênh lệch nhiệt độ lá để có cả VPD lá. Bên dưới có bảng VPD nhiệt độ × RH.

VPD và thiếu hụt độ ẩm là gì

VPD (thâm hụt áp suất hơi) là hiệu giữa áp suất hơi lớn nhất mà không khí có thể chứa ở nhiệt độ đó (áp suất hơi bão hòa) và áp suất hơi thực có. Giá trị càng lớn, không khí hút ẩm càng mạnh và lá thoát hơi nước càng nhanh; càng nhỏ thì thoát hơi càng chậm. Đơn vị kPa: 1 kPa = 10 hPa = 10 mbar.

Thiếu hụt độ ẩm (HD) nói cùng điều đó bằng lượng nước: số gam hơi nước mà 1 m³ không khí còn chứa thêm được trước khi bão hòa (g/m³), hoặc theo kilôgam không khí khô (g/kg).

Chỉ độ ẩm tương đối không cho biết không khí khô đến mức nào. Cùng RH 70 %, VPD khoảng 0,70 kPa ở 20 °C nhưng khoảng 1,27 kPa ở 30 °C, gần gấp đôi.

Bảng VPD (nhiệt độ × độ ẩm tương đối)

VPD không khí, đơn vị kPa (lá bằng nhiệt độ không khí). Ô càng đậm thì VPD càng lớn (không khí khô hơn). Các mức nền là các khoảng hướng dẫn chung trong chú giải bên dưới; khoảng phù hợp khác nhau theo cây trồng và giai đoạn. Vuốt ngang nếu bảng rộng.

Các mức nền (VPD không khí, hướng dẫn chung)

Khoảng thường được nêu trong tài liệu nhà kính Hàn Quốc: HD 3 đến 8 g/m³, VPD 0,5 đến 1,2 kPa.

Nhiệt độRH 40 %RH 45 %RH 50 %RH 55 %RH 60 %RH 65 %RH 70 %RH 75 %RH 80 %RH 85 %RH 90 %
15 °C1,020,940,850,770,680,600,510,430,340,260,17
16 °C1,091,000,910,820,730,640,550,450,360,270,18
17 °C1,161,070,970,870,780,680,580,480,390,290,19
18 °C1,241,141,030,930,830,720,620,520,410,310,21
19 °C1,321,211,100,990,880,770,660,550,440,330,22
20 °C1,401,291,171,050,940,820,700,580,470,350,23
21 °C1,491,371,241,121,000,870,750,620,500,370,25
22 °C1,591,451,321,191,060,930,790,660,530,400,26
23 °C1,691,551,411,261,120,980,840,700,560,420,28
24 °C1,791,641,491,341,191,040,900,750,600,450,30
25 °C1,901,741,581,431,271,110,950,790,630,480,32
26 °C2,021,851,681,511,351,181,010,840,670,500,34
27 °C2,141,961,781,611,431,251,070,890,710,540,36
28 °C2,272,081,891,701,511,321,130,950,760,570,38
29 °C2,402,202,001,801,601,401,201,000,800,600,40
30 °C2,552,342,121,911,701,491,271,060,850,640,42
31 °C2,702,472,252,021,801,571,351,120,900,670,45
32 °C2,862,622,382,141,901,671,431,190,950,710,48
33 °C3,022,772,522,272,011,761,511,261,010,760,50
34 °C3,192,932,662,402,131,861,601,331,060,800,53
35 °C3,383,102,812,532,251,971,691,411,130,840,56

Câu hỏi thường gặp

VPD là gì?

Là hiệu giữa áp suất hơi bão hòa và áp suất hơi thực tế của không khí, đơn vị kPa. Ví dụ ở 25 °C áp suất bão hòa khoảng 3,17 kPa, nên với RH 50 % áp suất hơi thực là 1,58 kPa và VPD khoảng 1,58 kPa. Càng lớn thì không khí càng khô và cây thoát hơi nước càng nhanh.

Thiếu hụt độ ẩm (HD) khác VPD thế nào?

Cả hai cho biết không khí còn cách bão hòa bao xa. VPD là hiệu áp suất (kPa), HD là hiệu lượng hơi nước (g/m³ hoặc g/kg). Cùng một VPD sẽ cho HD khác nhau ở nhiệt độ khác, nên máy tính hiển thị cả hai. Ở 20 °C và RH 70 %, VPD khoảng 0,70 kPa và HD khoảng 5,2 g/m³.

Vì sao cần nhập nhiệt độ lá?

Điều quyết định thoát hơi nước là hiệu áp suất hơi giữa bên trong lá (coi là bão hòa ở nhiệt độ lá) và không khí bên ngoài, tức VPD lá. Thông thường lá hơi mát hơn không khí do thoát hơi nước, và có thể nóng hơn dưới nắng gắt. Nhập chênh lệch giữa nhiệt độ lá đo bằng nhiệt kế hồng ngoại và nhiệt độ không khí để có VPD lá. Nếu không biết, để 0.

Đổi đơn vị VPD giữa kPa, hPa và mbar thế nào?

1 kPa = 10 hPa = 10 mbar; 0,8 kPa là 8 hPa (8 mbar). 1 kPa khoảng 0,145 psi hoặc khoảng 0,295 inHg.

VPD phù hợp là bao nhiêu?

Tùy cây trồng và giai đoạn sinh trưởng. Một hướng dẫn chung phổ biến coi dưới 0,4 kPa là rất ẩm và trên 1,6 kPa là rất khô; tài liệu nhà kính Hàn Quốc thường nêu VPD 0,5 đến 1,2 kPa và HD 3 đến 8 g/m³ làm ví dụ. Dải màu và bảng trên trang này chỉ thể hiện hướng dẫn chung như vậy; hãy theo hướng dẫn canh tác cho từng loại cây.

Công thức và nguồn

Cùng công thức với bộ máy tính. Dưới 0,01 °C áp suất bão hòa dùng pt. 5 trên băng. p = áp suất, Pa.

MụcCông thứcGiải thích · cơ sở
Áp suất hơi bão hòaln es = C8/T + C9 + C10·T + C11·T² + C12·T³ + C13·ln THyland-Wexler, ASHRAE 2017 chương 1 pt. 6 (trên nước, từ 0,01 °C). T = t + 273,15 K
Áp suất hơi thực tếea = RH / 100 · es(t) = es(td)Từ độ ẩm tương đối, hoặc áp suất bão hòa tại điểm sương
VPD không khíVPD = es(t) − eaLá bằng nhiệt độ không khí
VPD láVPD_leaf = es(t + ΔT) − eaKhông khí trong lá được coi là bão hòa ở nhiệt độ lá. ΔT = lá − không khí
Độ ẩm tuyệt đốiρv = W / v, W = 0,621945 · ea / (p − ea)v = thể tích riêng (ASHRAE pt. 26). Khối lượng hơi trên thể tích không khí
Thiếu hụt độ ẩmHD = ρv,s − ρv [g/m³], Ws − W [g/kg]s = bão hòa ở cùng nhiệt độ và áp suất

Nguồn

Cập nhật lần cuối 2026-11-01.